Khoảng cách an toàn giữa 2 xe với tốc độ 40km/h? Không giữ khoảng cách an toàn phạt bao nhiêu đối với xe máy?

Khoảng cách an toàn giữa 2 xe với tốc độ 40km/h? Không giữ khoảng cách an toàn phạt bao nhiêu đối với xe máy theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP? Xe máy không giữ khoảng cách an toàn bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?

Khoảng cách an toàn giữa 2 xe với tốc độ 40km/h là bao xa?

Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT thì Khoảng cách an toàn là cự ly tối thiểu giữa phương tiện phía sau với phương tiện đang di chuyển liền trước, cùng làn đường, bảo đảm tránh xảy ra va chạm trong trường hợp phương tiện phía trước đột ngột giảm tốc độ hoặc dừng lại.

Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ được quy định tại Điều 11 Thông tư 38/2024/TT-BGTVT cụ thể như sau:

(1) Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước cùng làn hoặc cùng phần đường, cùng chiều xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

(2) Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường

(i) Trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:

Bảng 3

Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.

(ii) Trong điều kiện trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại điểm (i) nêu trên.

Như vậy, với tốc độ 40km/h pháp luật không quy định cụ thể khoảng cách an toàn giữa 2 xe. Tuy nhiên, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình dựa mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.

Khoảng cách an toàn giữa 2 xe với tốc độ 40km/h? Không giữ khoảng cách an toàn phạt bao nhiêu đối với xe máy?

Khoảng cách an toàn giữa 2 xe với tốc độ 40km/h? Không giữ khoảng cách an toàn phạt bao nhiêu đối với xe máy? (Hình từ internet)

Không giữ khoảng cách an toàn phạt bao nhiêu đối với xe máy?

Mức xử phạt lỗi không giữ khoảng cách an toàn xe máy được quy định tại Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Chuyển hướng không quan sát hoặc không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau hoặc không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu báo hướng rẽ nhưng không sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức); điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển; điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển;
...
i) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;
...
10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông;
...

Như vậy, đối với xe máy không giữ khoảng cách an toàn sẽ bị phạt như sau:

Lỗi

Mức phạt

Chuyển hướng không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau

600.000 đồng đến 800.000 đồng

Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”

600.000 đồng đến 800.000 đồng

Không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông

10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng

Xe máy không giữ khoảng cách an toàn bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?

Căn cứ theo khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
13. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3; khoản 5; điểm b, điểm c, điểm d khoản 6; điểm a khoản 7 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 4; điểm a khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 7, điểm c khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 8, khoản 10 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Như vậy, lỗi đi vào đường cấm xe máy sẽ bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

Lỗi

Trừ điểm GPLX

Không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông

10 điểm GPLX

Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe
Vi phạm giao thông
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Khoảng cách an toàn giữa 2 xe với tốc độ 40km/h? Không giữ khoảng cách an toàn phạt bao nhiêu đối với xe máy?
Pháp luật
Giao xe gắn máy cho con 15 tuổi điều khiển được không? Cha mẹ giao xe gắn máy cho con 15 tuổi điều khiển bị phạt bao nhiêu?
Pháp luật
Dắt xe gắn máy đi ngược chiều trên vỉa hè có bị phạt không? Người đi bộ dắt xe gắn máy không đi đúng phần đường có bị phạt?
Pháp luật
Xe gắn máy phải giảm tốc độ hoặc dừng lại khi nào? Xe gắn máy không giảm tốc độ gây ra tai nạn giao thông phạt bao nhiêu?
Pháp luật
Lỗi quá tải 50% đến 100 đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa 2025 theo Nghị định 168: Mức phạt, có bị trừ điểm GPLX?
Pháp luật
Năm 2025 vạch kẻ đường là gì? Năm 2025 xe gắn máy không chấp hành vạch kẻ đường bị phạt bao nhiêu?
Pháp luật
Xe máy lạng lách đánh võng phạt bao nhiêu 2025 Nghị định 168? Tái phạm lạng lách đánh võng bị xử lý như thế nào?
Pháp luật
Nguyên tắc nhường đường khi có chướng ngại vật phía trước? Xe ô tô không nhường đường tại nơi có chướng ngại vật có phạt tiền?
Pháp luật
Năm 2025 xe ô tô không nhường đường cho xe gắn máy đi ngược chiều tại nơi đường hẹp bị phạt bao nhiêu?
Pháp luật
Năm 2025 xe gắn máy xuống dốc không nhường đường cho xe lên dốc bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 168?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe
13 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe Vi phạm giao thông

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe Xem toàn bộ văn bản về Vi phạm giao thông

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào